1. Tổng quan
Mục đích: Bài viết hướng dẫn xác định nguyên nhân và cách xử lý khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà một số chỉ tiêu không lên số liệu hoặc số liệu không khớp với phát sinh của các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản.
Nội dung bài viết: Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, một số chỉ tiêu không lên số liệu hoặc số liệu không khớp với phát sinh của các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản.
2. Các bước xử lý
Trường hợp 1: Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu bị lệch so với phát sinh của các TK trên Bảng cân đối tài khoảnNguyên nhân 1. Dữ liệu theo TT99 (thay thế cho TT200): Đơn vị hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511Mô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán,… nhưng không hạch toán vào TK 521 mà hạch toán thẳng vào TK 511. Theo công thức các chỉ tiêu trên Thiết lập báo cáo tài chính: Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thiết lập = Phát sinh Có TK 511 – Phát sinh Nợ TK 511 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 và kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911) => Vì vậy trong trường hợp này Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu hạch toán thẳng vào TK 511 nói trên. Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu thiết lập = Phát sinh Nợ TK 521 – Phát sinh Có TK 521 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511) => Vì vậy trong trường hợp này bạn không hạch toán vào TK 521 nên Các khoản giảm trừ doanh thu = 0 => Dẫn tới khi đối chiếu, bạn sẽ thấy chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu không lấy đúng theo phát sinh thực tế. Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Nợ 111,112,131/Có 511: 1.500.000.000 Khi đó trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.480.000.000, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 0. Cách khắc phục: Bước 1: Mở Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản, chọn TK 511
Bước 2: Kiểm tra cột Nợ đang đối ứng với những tài khoản nào. Bỏ qua phát sinh Nợ với TK 911 và 521 (do bút toán kết chuyển), thực hiện kiểm tra tất cả các TK còn lại. Ví dụ: TK 131 Bước 3: Nhấn vào dòng TK để xem Sổ chi tiết TK511. Sau đó thực hiện lọc các chứng từ có: Phát sinh nợ > 0 và Tk đối ứng = 131 Bước 4: Sau đó nhấn vào từng số chứng từ và sửa lại TK đúng về TK giảm trừ doanh thu 521
Nguyên nhân 2. Dữ liệu theo TT133: Khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, bạn chỉ hạch toán Nợ TK 511, mà không chọn thông tin Nghiệp vụMô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán,… khi hạch toán, bạn chỉ hạch toán Nợ TK 511 mà không chọn thông tin Nghiệp vụ. Trên báo cáo chỉ phân biệt được phát sinh nào của TK 511 là khoản giảm trừ doanh thu khi trên chứng từ có chọn Nghiệp vụ là Chiết khấu thương mại (bán hàng)/Giảm giá hàng bán/Trả lại hàng bán. => Dẫn tới trong trường hợp này, khi in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu tại các chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Các khoản giảm trừ doanh thu không phản ánh đúng số liệu phát sinh thực tế. Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Nợ 131/Có 511: 1.500.000.000 Khi đó số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.483.000.000, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 0. Cách khắc phục: Mở Sổ chi tiết TK 511. Thực hiện lọc cột Phát sinh Nợ > 0 và cột Nghiệp vụ giảm trừ doanh thu là Trống. Phần mềm hiển thị các dòng chứng từ thỏa mãn điều kiện trên. Ấn vào Số chừng từ để mở, thực hiện bỏ ghi và chọn lại nghiệp vụ cho đúng
Nguyên nhân 3. Trong kỳ có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu lớn hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụMô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, đơn vị có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Trả lại hàng bán, Giảm giá hàng bán…) lớn hơn số doanh thu phát sinh trong kỳ, làm cho sau khi kết chuyển lãi lỗ thì tổng phát sinh TK 511 trên Bảng cân đối tài khoản => số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Ví dụ:Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Có 511 là 2.000.000. Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Có TK 511 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.000.000, Các khoản giảm trừ doanh thu là 5.000.000. Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như vậy là ĐÚNG.
Nguyên nhân 4. Trong kỳ có phát sinh chứng từ hàng bán trả lại/giảm giá có chiết khấuMô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, đơn vị có phát sinh nghiệp vụ Trả lại hàng bán/Giảm giá hàng bán có chiết khấu (Có TK 5211) Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu, hạch toán khoản chiết khấu Nợ 5211/Có 131: 5.000.000. Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Nợ TK 5211 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 4.000.000. Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thunhư vậy là ĐÚNG
Trường hợp 2: Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán bị lệch so với phát sinh tài khoản 632 trên Bảng cân đối tài khoảnKhi đối chiếu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh TK 632 trên Bảng cân đối tài khoản, bạn thấy số liệu bị lệch hoặc không lên số liệu. Điều này có thể do một số nguyên nhân sau: Nguyên nhân 1. Trong kỳ có phát sinh khoản giảm giá vốnMô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng bán làm giảm trừ giá vốn (hạch toán Có TK 632), tuy nhiên do bạn đối chiếu số liệu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh Nợ TK 632 trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch. Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán ghi nhận giá vốn Nợ 632/Có 156: 100.000.000 Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Nợ TK 632 là 100.000.000, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 80.000.000 Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Giá vốn hàng bán như vậy là ĐÚNG. Nguyên nhân 2. Chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗMô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, bạn đã hạch toán các bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán (Nợ 632) khi bán hàng, tuy nhiên chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ. Trên Thiết lập báo cáo tài chính, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán đang thiết lập lấy phát sinh Nợ TK 911/Có TK 632 – Nợ TK 632/Có TK 911, vì vậy trong trường hợp bạn chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ thì trên báo cáo, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán sẽ = 0 Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán ghi nhận giá vốn Nợ 632/Có 156: 100.000.000 Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Nợ TK 632 là 100.000.000, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 0. Cách khắc phục: thực hiện kết chuyển lãi lỗ và xem lại báo cáo. Trường hợp 3: Chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp không bằng phát sinh của tài khoản 641, 642 trên Bảng cân đối tài khoảnKhi đối chiếu chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh TK 641, 642 trên Bảng cân đối tài khoản, bạn thấy số liệu bị lệch hoặc không lên số liệu. Điều này có thể do một số nguyên nhân sau: Nguyên nhân 1. Trong kỳ có phát sinh khoản giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Mô tả nghiệp vụ: Đơn vị có phát sinh nghiệp vụ giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (hạch toán Có TK 641, 642), tuy nhiên do bạn đối chiếu số liệu chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phát sinh Nợ TK 641, 642 trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch.Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:– Nghiệp vụ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp => Bạn hạch toán ghi nhận chi phí Nợ TK 642: 10.000.000 – Nghiệp vụ giảm chi phí quản lý doanh nghiệp => Bạn hạch toán ghi nhận khoản giảm chi phí Có TK 642: 2.000.000. – Kết chuyển lãi lỗ => Bạn hạch toán Nợ 911/Có 642: 8.000.000Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Nợ TK 642 là 10.000.000, chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 8.000.000 => Bạn đối chiếu chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp (8.000.000) với tổng phát sinh TK 642 (10.000.000) nên thấy lệch.❖ Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Chi phí bán hàng/Chi phí quản lý doanh nghiệp như vậy là ĐÚNG. Nguyên nhân 2. Chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ Mô tả nghiệp vụ: Trong kỳ, bạn đã hạch toán các bút toán ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ 641, 642), tuy nhiên chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ.Trên Thiết lập báo cáo tài chính, chỉ tiêu Chi phí bán hàng/Chi phí quản lý doanh nghiệp đang thiết lập lấy phát sinh Nợ TK 911/Có TK 641 (hoặc 642) – Nợ TK 641 (hoặc 642)/Có TK 911, vì vậy trong trường hợp bạn chưa thực hiện kết chuyển lãi lỗ thì trên báo cáo, chỉ tiêu Chi phí bán hàng/Chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ = 0=> Bạn đối chiếu chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp với phát sinh TK 641, 642 trong kỳ nên thấy lệch.Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:Nghiệp vụ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp => Bạn hạch toán ghi nhận chi phí Nợ TK 642: 10.000.000.Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Nợ TK 642 là 10.000.000, chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 0. => Bạn đối chiếu chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp (0) với phát sinh TK 642 (10.000.000) trên Bảng cân đối tài khoản nên thấy lệch.Cách khắc phục: thực hiện kết chuyển lãi lỗ và xem lại báo cáo. Trường hợp 4: Cột Năm trước/ Quý trước/ Kỳ trước không lên số liệuNguyên nhân: Do các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh được thiết lập lấy theo phát sinh của các tài khoản nên với dữ liệu bạn không phải là dữ liệu liên năm thì sẽ không có phát sinh năm trước, vì vậy cột Năm trước/Quý trước/Kỳ trước sẽ không có số liệu. Cách khắc phục: Bạn thực hiện lập báo cáo tài chính để nhập tay số liệu vào các chỉ tiêu tại cột Năm trước/Quý trước/Kỳ trước. Xem hướng dẫn lập báo cáo tài chính tại đây. Trường hợp 5: Báo cáo cột kỳ này không có số liệu hoặc sai số liệu tại các chỉ tiêu chi phí, chỉ có số liệu tại cột doanh thuNguyên nhân: Có thể do chưa thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ Cách khắc phục:
|


