1. Tổng quan
Mục đích: Hướng dẫn hạch toán phí chuyển tiền, phí giao dịch ngân hàng trong các trường hợp trả tiền nhà cung cấp hoặc thu tiền khách hàng đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và minh bạch chi phí tài chính.
Nội dung:
Nội dung:
- Hạch toán phí chuyển tiền khi trả tiền nhà cung cấp
- Hạch toán phí chuyển tiền khi thu tiền khách hàng
Phạm vi áp dụng: Kế toán, thủ quỹ, nhân viên tài chính
2. Các trường hợp hạch toán phí chuyển tiền
2.1 Hạch toán phí chuyển tiền khi trả tiền nhà cung cấp
Ví dụ: Trả tiền nhà cung cấp: 70.000.000, phí chuyển tiền: 13.000. Hạch toán bút toán Nợ TK331 / Có TK112: 70.000.000 Nợ TK6428 / Có TK112: 13.000 – Cách 1: Nếu lập chung 1 chứng từ ủy nhiệm chi Bước 1: Thêm mới chứng từ Ủy nhiệm chi, chọn loại “Trả tiền nhà cung cấp (không theo hóa đơn) ”. Bước 2: Trên Ủy nhiệm chi, tại tab Hạch toán, bạn hạch toán 2 dòng:
Bước 3: Tại tab Kê khai hóa đơn và hạch toán thuế, dòng 2 tích vào ô “Có hoá đơn” và nhập các thông tin của Hoá đơn phí chuyển tiền (% Thuế, Ngày HĐ, Số HĐ, Nhà cung cấp là Ngân hàng,…)
Cách 2: Nếu lập riêng chứng từ ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp Bước 1: Lập chứng từ Ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp Bước 2: Lập chứng từ Ủy nhiệm chi, chọn loại “Chi mua ngoài có hoá đơn” để hạch toán Phí chuyển tiền và tiền thuế GTGT
2.2 Hạch toán phí chuyển tiền khi thu tiền khách hàng
Ví dụ: Thu tiền khách hàng: 18.000.000, phí chuyển tiền 13.000, người bán chịu phí, ngân hàng trừ trực tiếp vào số công nợ thu được. Hạch toán bút toán: Nợ TK112 / Có TK131: 17.987.000 Nợ TK6428 / Có TK131: 13.000
|
Lượt xem:
621



