1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn quy trình xuất kho hàng hóa để biếu, tặng hoặc sử dụng nội bộ, giúp thực hiện đúng quy định và đảm bảo hạch toán chính xác trên phần mềm kế toán.
Nội dung bài viết bao gồm mô tả nghiệp vụ, định khoản kế toán và hướng dẫn thao tác trên phần mềm.
Phạm vi đáp ứng: áp dụng cho các doanh nghiệp, bộ phận kế toán và các đối tượng sử dụng phần mềm kế toán có phát sinh nghiệp vụ xuất kho biếu tặng, tiêu dùng nội bộ.
2. Quy định về hóa đơn hàng biếu tặng, khuyến mại theo NDD/2025/NĐ-CP
– Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 thì:
i. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới cách hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
=> Vậy là: Khi tặng quà cho khách hàng, nhân viên thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn.
– Theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025:
ii. Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
iii. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán dùng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
3. Định khoản
3.1 Mua quà về nhập kho rồi mới tặng
Nợ TK 156 – Giá trị quà mua về để tặng Có TK 111/112/331 – Thanh toán cho người bán
Nợ TK 641/642/622/623/627 – Chi phí quà tặng (phần giá trị ai/bộ phận sử dụng) => Khi xuất quà tặng, kế toán không ghi nhận doanh thu hay giá vốn, vì đây là hoạt động biếu tặng không thu tiền 3.2 Mua hàng về để tặng ngay (không qua nhập kho)
Nợ TK 641/642/622/623/627 – Chi phí quà tặng
Nợ TK 641/642/622/623/627 – Chi phí thuế GTGT đầu ra |
4. Các bước thực hiện
Nghiệp vụ “Xuất kho hàng bán đem đi biếu, tặng hoặc đưa vào sử dụng ngay” được thực hiện trên phần mềm như sau:
4.1 Lập Phiếu xuất kho
Nợ TK 641 (Thông tư 99)
Lưu ý:
4.2 Lập và xuất hóa đơn GTGT
4.3 Hạch toán Thuế GTGT
|
5. Lưu ý
- Thuế GTGT đầu ra hạch toán vào tài khoản chi phí 642 (641) vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán Thuế TNDN
- Hóa đơn mua vào khi mua hàng về để đem đi biếu tặng vẫn có thể được kê khai thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ)




