1. Tổng quan
Mục đích: Chia sẻ tổng quan về định nghĩa và các nguyên tắc quan trọng khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Giúp Anh/Chị hiểu lý do phải dự phòng, phạm vi áp dụng cũng như cách xác định, ghi nhận và xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực giá trị tài sản.
Nội dung bài viết gồm:
- Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho và lý do cần lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.
- Văn bản pháp lý áp dụng gồm: VAS 02, Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC), 133/2016/TT-BTC, 48/2019/TT-BTC.
- Nguyên tắc: Lập dự phòng riêng cho từng loại vật tư, hàng hóa, dịch vụ; ghi nhận bổ sung hoặc hoàn nhập theo biến động giá trị dự phòng cuối kỳ và tuân thủ quy trình hạch toán theo hướng dẫn.
Phạm vi áp dụng: Dành cho Kế toán, Kế toán trưởng, Admin thực hiện công tác lập và kiểm soát dự phòng cuối kỳ.
2. Khái niệm và nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2.1 Khái niệmDự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng mà doanh nghiệp trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc ghi sổ kế toán. Việc trích lập này nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Khi thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán phải tuân thủ theo các văn bản sau:
2.2 Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
|
3. Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
b) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
c) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có các TK 152, 153, 155, 156.
d) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.