1. Tổng quan
Mục đích: Bài viết hướng dẫn cách xác định các trường hợp cần kê khai chỉ tiêu [37] – Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước và chỉ tiêu [38] – Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đồng thời, bài viết tổng hợp căn cứ pháp lý và hướng dẫn cách kê khai đối với các trường hợp phổ biến như: hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp; phát hiện sai, sót thuế GTGT đầu vào; nhận hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế; chuyển đổi phương pháp tính thuế; kê khai theo tờ khai bổ sung (01/KHBS) và theo kết luận, quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền, giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai đúng quy định và tránh nhầm lẫn với các trường hợp phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Nội dung bài viết gồm:
- Căn cứ pháp lý quy định về việc điều chỉnh.
- Giải thích ý nghĩa của chỉ tiêu 37 và 38.
- Các trường hợp cụ thể cần kê khai điều chỉnh.
Phạm vi áp dụng: Kế toán
2. Căn cứ pháp lý
Căn cứ hướng dẫn tại mục Ghi chú của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì có hướng dẫn cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 như sau:
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai; điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] (tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
- Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
- Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư này.
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2026 (Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP) như sau:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26
“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.
Lưu ý: Kê khai chỉ tiêu [37] và [38] – Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước => Đây là 2 chỉ tiêu để điều chỉnh THUẾ GTGT ĐẦU VÀO không dùng để điều chỉnh thuế GTGT đầu ra
| Tình huống | Quy định trước kia | Quy định hiện hành theo TT89/2026/TT-BTC (áp dụng từ 01/07/2026) |
| Đối với hàng hóa, dịch vụ trị giá từ 5 triệu đồng trở lên theo hình thức trả chậm/trả góp | Không có quy định | Mua hàng trả chậm trả góp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
1. Khi đến hạn thanh toán hợp đồng nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt 2. Khi đã thanh toán và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Ví dụ: Ngày 15/05, doanh nghiệp mua máy móc theo hình thức trả góp 2 kỳ:
Theo hợp đồng, kỳ 1 thanh toán tháng 6, kỳ 2 thanh toán tháng 7. Thực tế, tháng 6 chưa thanh toán, đến tháng 7 doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán toàn bộ. Cách kê khai thuế GTGT:
|
| Phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót | Phần lớn kê khai bổ sung | Kê vào [37], [38] khi làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng/giảm số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau
=> Không lập tờ khai bổ sung mà kê khai vào kỳ hiện tại
|
| Người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại hay điều chỉnh sau quyết toán… | Thường kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh hoá đơn gốc |
Bên mua sẽ kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế
|
| Chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu | Không có quy định | Kê khai giảm số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi. |
| Khai bổ sung đối với sai sót của tờ khai thuế GTGT và hóa đơn đầu ra | Luôn kê khai bổ sung vào kỳ gốc | Giữ nguyên tắc luôn kê khai bổ sung vào kỳ gốc:
1. Việc kê khai bổ sung chỉ làm tăng/giảm số thuế phải nộp của kỳ gốc thì lập hồ sơ khai bổ sung vào kỳ gốc và không điền vào chỉ tiêu [37], [38] kỳ hiện tại 2. Việc kê khai bổ sung làm phát sinh tăng/giảm số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau thì lập hồ sơ khai bổ sung vào kỳ gốc và điền vào chỉ tiêu [37], [38] của kỳ hiện tại |
3. Cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ
3.1 Chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ là gì ?
=> Chỉ tiêu 37 và Chỉ tiêu 38 thuộc Phần IV – Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT. Lưu ý: Đây là 2 chỉ tiêu để điều chỉnh THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ⇒ Không dùng để điều chỉnh thuế GTGT đầu ra
3.2 Khi nào phải kê khai chỉ tiêu 37 và 38 ?
|

